CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG NGÀNH CHẾ TẠO KHUÔN MẪU

Tên ngành, nghề: CHẾ TẠO KHUÔN MẪU

Mã ngành, nghề: 6520105

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Hình thức đào tạo: Chính quy (Tín chỉ)

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

Thời gian đào tạo: 2,5 năm

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

– Có trách nhiệm công dân, thái độ cởi mở, thực hiện tốt tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, tôn trọng kỷ luật, nội quy của đơn vị và làm việc theo tác phong công nghiệp.

– Có tinh thần hợp tác làm việc theo nhóm và làm việc độc lập.

– Tích cực làm việc có phương pháp khoa học, thiện chí giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn công tác và đúc kết được kinh nghiệm trong quá trình làm việc.

– Có khả năng cập nhật kiến thức, công nghệ mới, khả năng tự học nâng cao trình độ kiến thức và kỹ năng phù hợp với yêu cầu công việc.

– Có khả năng tiếp tục học hành ở trình độ chuyên môn cao hơn tại các trường đại học, cơ sở đào tạo khác trong và ngoài nước.

– Tự giác rèn luyện sức khỏe tốt để đáp ứng yêu cầu công việc của đơn vị và xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

– Kiến thức tổng hợp về khuôn mẫu, kiến thức về qui trình công nghệ gia công, lắp ráp và vận hành hệ thống khuôn. Khả năng tổ chức, khai thác các máy móc và thiết bị cơ khí nhằm phục vụ sản xuất khuôn mẫu.

– Kiến thức cơ bản và khả năng nghiên cứu về các trang thiết bị công nghệ và các dây chuyền sản xuất thuộc lĩnh vực khuôn mẫu.

– Phân tích được quy trình công nghệ gia công cơ, hệ thống công nghệ. Vận dụng được kiến thức cơ bản về quá trình cắt gọt kim loại để giải quyết một số nhiệm vụ công nghệ khuôn mẫu thực tiễn.

– Trình bày được nguyên tắc, trình tự chuẩn bị phục vụ cho quá trình sản xuất. Phân tích được quy trình vận hành, thao tác, bảo dưỡng, vệ sinh công nghiệp các máy gia công cắt gọt của ngành.

– Trình bày được phương pháp gia công cắt gọt theo từng công nghệ, các dạng sai hỏng, nguyên nhân, biện pháp khắc phục.

– Phân tích được nguyên tắc lập trình, quy trình vận hành, điều chỉnh khi gia công trên các máy công cụ điều khiển số (tiện phay CNC).

– Giải thích được ý nghĩa, trách nhiệm, quyền lợi của người lao động đối với công tác phòng chống tai nạn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ, sơ cứu thương nhằm tránh gây những tổn thất cho con người và cho sản xuất và các biện pháp nhằm giảm cường độ lao động, tăng năng suất. Có khả năng tổ chức và quản lý một phân xưởng khuôn mẫu độc lập.

– Có khả năng làm việc nhóm.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên sẽ làm việc tại các khu công nghiệp lớn, nhỏ và vừa, được phân công làm việc tại các vị trí phù hợp.

            – Tổ chức và triển khai thực hiện các công trình về lĩnh vực Cơ khí khuôn mẫu. Đảm nhiệm các công việc về cơ khí khuôn mẫu tại công ty, nhà máy, xí nghiệp cơ khí chế tạo khuôn mẫu hoặc trong lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật cơ khí, các cơ sở đào tạo và nghiên cứu có liên quan đến lĩnh vực cơ khí khuôn mẫu.

            – Hoạch định, tổ chức và triển khai thực hiện được một kế hoạch trong công việc về Cơ khí khuôn mẫu. Viết được các báo cáo phục vụ việc kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị khuôn.

            – Quản lý và làm được các công việc của tổ kỹ thuật. Thực hiện được các công việc, nhiệm vụ được tổ chức và lãnh đạo phân công.

            – Tham gia điều hành sản xuất trên các trang thiết bị công nghệ cơ khí khuôn mẫu cũng như trong các hoạt động dịch vụ kỹ thuật có liên quan đến lĩnh vực cơ khí khuôn mẫu ở mức độ cấp phân xưởng sản xuất.

            – Tiếp tục học lên các bậc cao hơn.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

– Số lượng môn học: 40

– Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 90 tín chỉ

– Khối lượng các môn học chung/ đại cương: 495 giờ

– Khối lượng các môn học chuyên môn: 1815 giờ

– Khối lượng lý thuyết: 709 giờ; Thực hành, thực hành, thí nghiệm: 1601 giờ

– Thời gian khóa học: 2,5 năm

3. Nội dung chương trình:

Leave a Comment