CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRUNG CẤP CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ

Mechanical-Engineer-Wallpapers-Desktop-Background-~-Wireless-.jpg

Tên ngành, nghề: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ

Mã ngành, nghề: 5510201

Trình độ đào tạo: Trung cấp

Hình thức đào tạo: Chính quy (Tín chỉ)

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THCS

Thời gian đào tạo: 03 năm

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

   – Nhằm  mục  tiêu giúp các em hoàn thành chương trình văn hóa và có bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông. Bên cạnh đó, đào  tạo học sinh có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe; có kiến thức, khả năng tư duy, kỹ năng thực hành nghề nghiệp; ứng dụng khoa học – công nghệ.

– Kỹ thuật viên ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí, có phẩm chất đạo đức, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, trung thực và có tính kỷ luật cao, chính xác. Sẵn sàng đảm nhiệm các công việc được giao ở các nhà máy, xí nghiệp, công ty, cơ sở sản xuất, kinh doanh. Không ngừng cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ kỹ thuật mới vào sản xuất.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

         – Trình bày được những nội dung cơ bản về: Vẽ kỹ thuật, Vật liệu học, Dung sai – Kỹ thuật đo, về An toàn lao động.

         – Kiến thức tổng hợp về quá trình sản xuất cơ khí, kiến thức về qui trình công nghệ gia công, lắp ráp và vận hành hệ thống truyền động cơ khí.

         – Áp dụng được những kiến thức cơ sở và chuyên môn đã học để xử lý các yếu tố công nghệ trong ngành cơ khí. Khả năng tổ chức, khai thác các máy móc và thiết bị cơ khí nhằm phục vụ sản xuất.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

         – Đảm nhiệm tốt công việc của kỹ thuật viên cơ khí.

         – Tham gia điều hành sản xuất trên các trang thiết bị công nghệ cơ khí cũng như trong các hoạt động dịch vụ kỹ thuật có liên quan đến lĩnh vực cơ khí ở mức độ cấp phân xưởng sản xuất.

         – Tổ chức, lập kế hoạch, quản lý được quá trình sản xuất ở một xưởng, tổ sản xuất; là cầu nối trung gian tin cậy giữa kỹ sư và công nhân, giữa lãnh đạo và công nhân trong nghiên cứu, sản xuất thuộc lĩnh vực cơ khí.

          – Tiếp tục học lên các bậc cao hơn.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

– Số lượng môn học: 46

– Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 139 tín chỉ.

– Khối lượng các môn học chung/ đại cương: 315 giờ.

– Khối lượng các môn học văn hóa: 1110 giờ.

– Khối lượng các môn học chuyên môn: 1380 giờ.

– Khối lượng lý thuyết: 557 giờ; Thực hành, Thực hành, thí nghiệm: 1138 giờ.

– Thời gian khóa học: 3 năm.

3. Nội dung chương trình:

Leave a Comment